Các bài viết trên Wiki đều do cộng đồng đóng góp và mang mục đích tham khảo, gợi ý.
Nếu muốn viết bài xin bạn đọc hướng dẫn sử dụng Wiki

Installation alternate

Từ Ubuntu-VN

Ubuntu có 2 phương thức cài đặt cơ bản: dạng giao diện đồ họa (khi dùng đĩa Live CD) và dạng văn bản (khi dùng đĩa Alternate CD). Trong phần này Vnet xin hướng dẫn cài đặt với đĩa Alternate CD (đĩa nhận được khi đăng ký nhận đĩa miễn phí qua đường bưu điện hoặc tải về từ trang www.ubuntu.com với tùy chọn Altinate CD.)

Yêu cầu hệ thống:

  • RAM : tối thiểu phải từ 256MB (nếu cài với đĩa Alternate CD) hoặc 384MB (nếu cài với đĩa Live CD) trở lên.
  • Ổ cứng (HDD) : còn trống ít nhất là 4 GB

Bước 1 : Tải Ubuntu 8.04LTS Alternate Desktop CD hoặc đăng ký nhận CD miễn phí tại: www.ubuntu.com ( nếu tải thì có đánh dấu Check vào mục : “Check here if you need the alternate desktop CD. This CD does not include the Live CD, instead it uses a text-based installer”). Khi tải về bạn sẽ được 1 file dạng *.ISO . Bạn dùng chương trình ghi đĩa có hỗ trợ ISO để ghi ra đĩa CD.

Bước 2: thiết lập Bios để máy Boot từ ổ đĩa CD Rom (DVD ROM). Đưa đĩa Ubuntu vào ổ CD ROM (DVD ROM) để máy Boot từ đĩa này.

Màn hình Boot từ đĩa Ubuntu như sau:

1.gif

Chọn mục English (bạn cũng có thể chọn Tiếng Việt để cài đặt với giao diện Tiếng Việt, nhưng khi mới làm quen thì đa số tài liệu dùng tiếng Anh , nên chọn tiếng Anh vậy để có giao diện phù hợp với các hướng dẫn trên các tài liệu), rồi nhấn phím Enter để tiếp tục.

2.gif

Chọn Install Ubuntu rồi nhấn phím Enter để tiếp tục.

3.gif

Chọn ngôn ngữ là Tiếng Anh (English) rồi nhấn phím Enter để tiếp tục .

4.gif

Chọn quốc gia ( do ta chọn dùng ngôn ngữ tiếng Anh, nên tiếp theo sẽ chọn 1 quốc gia sử dụng tiếng Anh. Bạn có thể chọn mục other sau đó chọn Việt Nam, nhưng các bước này hoàn toàn có thể chỉnh lại khi cài xong Ubuntu nên thường ta chọn đại để cài cho nhanh), chọn United Sates (Mỹ) rồi nhấn phím Enter để tiếp tục.

5.gif

Chọn No để khỏi kiểm tra nguồn gốc, cách bố trí các phím trên bàn phím (nếu muốn Ubuntu kiểm tra nguồn gốc và kiểu dáng bàn phím giúp bạn thì chọn Yes, tuy nhiên không nên làm bước này vì tốn nhiều thời gian) , nhấn phím Enter để tiếp tục.

6.gif

Chọn xuất xứ của bàn phím là USA ( đa số ta dùng bàn phím tiếng Anh, nếu bạn dùng loại khác thì nên chọn cho phù hợp), nhấn phím Enter để tiếp tục.

7.gif

Chọn cách bố trí các phím trên bàn phím theo USA, nhấn phím Enter để tiếp tục.

8.gif

Đặt tên cho máy, nhấn phím Enter để tiếp tục.

9.gif

Chọn hệ thống giờ theo vùng Pacific (Thái Bình Dương, tùy chọn này có thể thay đổi sau khi cài Ubuntu xong), nhấn phím Enter để tiếp tục.

Bước tiếp theo sẽ tiến hành chia phân vùng cho ổ cứng ( cơ bản Ubuntu cần có 2 phân vùng: 1 phân vùng chứa file hệ thống, và 1 là phân vùng Swap).

Lưu ý: trước khi chia phân vùng bạn nên hoạch định trước kích cỡ cho từng phân vùng trước khi tiến hành phân chia (tùy thuộc vào dung lượng ổ cứng). Ví dụ: Ổ cứng dung lượng 20GB mà muốn chia làm 3 phân vùng (có thể là 2 hay nhiều hơn tùy ý bạn), thì bạn có thể chia như sau:

  1. Phân vùng hệ thống (Primary): Ext3 (chứa file hệ thống) chia 10GB
  2. Phân vùng Swap (có thể hiểu nôm na Swap là vùng làm bộ nhớ đệm hỗ trợ cho RAM và hệ thống, vùng này tính theo công thức = Tổng dung lượng RAM x 2. Nếu vùng này không đủ dung lượng sẽ không dùng được tính năng Hibernate. Ví dụ: Ram trên máy của Vnet là 512MB thì Vnet sẽ chia vùng phân vùng Swap này là : 512 MB x2 = 1024 MB
  3. Phân vùng lưu trữ (Logical): Tất cả dung lượng đĩa còn lại. (khoảng 9GB).

Lưu ý: tùy theo dung lượng ổ cứng mà bạn có thể chia nhiều hay ít phân vùng (Partition). Ví dụ: bạn có thể chia 1 Partition cho Thư mục Home, 1 Partition cho thư mục Usr, 1 Partition cho thư mục Tmp,...

10.gif

Chọn Manual để tiến hành phân vùng cho ổ đĩa, nhấn phím Enter để tiếp tục.

11.gif

Chọn ổ đĩa cứng để phân vùng cài đặt cho Ubuntu ( lưu ý khi thực hành nên thử trên ổ cứng không có dữ liệu nhé), nhấn phím Enter để tiếp tục.

12.gif

Chọn Yes để tạo phân vùng mới hoàn toàn, nhấn phím Enter để tiếp tục.

13.gif

Chọn phân vùng trắng (Free Space), nhấn phím Enter để tiếp tục.

14.gif

Chọn Create a new partition để tạo phân vùng mới, nhấn phím Enter để tiếp tục.

15.gif

Nhập vào kích cỡ dung lượng bạn muốn chia cho phân vùng này (tùy theo dung lượng ổ cứng lớn nhỏ mà chia cho phù hợp, phân vùng này sẽ chứa hệ thống Ubuntu).

16.gif

Chọn Primary để tạo phân vùng chính, nhấn phím Enter để tiếp tục.

17.gif

Chọn Beginning để lấy dung lượng bắt đầu từ vùng trống đầu tiên, nhấn phím Enter để tiếp tục.

18.gif

Mục Use as : giữ nguyên Ext3 juornaling file system

Nếu muốn đặt tên cho phân vùng thì bạn di chuyển xuống mục Label rồi nhấn Enter để đặt tên cho phân vùng ( bước này bạn có thể đặt tên hoặc không tùy ý bạn).

19.gif

Ví dụ: tôi đặt tên cho phân vùng này là Rootsystem, nhấn phím Enter để tiếp tục.

21.gif

Chọn Done Setting up the partition ( “thực hiện những thiết lập vừa thao tác trên phân vùng”), nhấn phím Enter để tiếp tục.

22.gif

Tiếp tục chọn phân vùng trống còn lại, chúng ta sẽ tạo 1 phân vùng swap ( bạn có thể tính dung lượng phân vùng này bằng cách lấy dung lượng Ram x 2. Ví dụ: tôi dùng Ram 512MB thì tôi sẽ chia vùng Swap này với dung lượng là 1024MB), nhấn phím Enter để tiếp tục.

23.gif

Chọn Create a new partition, nhấn phím Enter để tiếp tục.

24.gif

Nhập kích cỡ cho phân vùng Swap, nhấn phím Enter để tiếp tục.

25.gif

Chọn Logical, nhấn phím Enter để tiếp tục.

26.gif

Chọn Beginning, nhấn phím Enter để tiếp tục.

27.gif

Di chuyển đến mục Use As rồi nhấn phím Enter

28.gif

Chọn swap area, nhấn phím Enter để tiếp tục.

29.gif

Chọn Done Setting up the partition, nhấn phím Enter để tiếp tục.

30.gif

Tiếp tục chia cho phân vùng còn lại như sau:

31.gif

Chọn Create a new partition, nhấn phím Enter để tiếp tục.

32.gif

Lấy hết dung lượng còn lại cho phân vùng Data

33.gif

Chọn Logical , nhấn phím Enter để tiếp tục.

34.gif

Chọn Done setting up the partition, nhấn phím Enter để tiếp tục. Các bước này nếu làm sai có thể chọn Delete the partition để xóa phân vùng rồi tạo lại.

35.gif

Chọn Finish partioning and write changes to disk, nhấn phím Enter để tiếp tục.

36.gif

Chọn Yes, nhấn phím Enter để lưu nhưng thay đổi vừa tạo trên các phân vùng.

37.gif

Nhập tên đầy đủ của tài khoản sẽ tạo, nhấn phím Enter để tiếp tục.

38.gif

Đặt tên cho tài khoản đăng nhập ban đầu ( không dùng chữ hoa), nhấn phím Enter để tiếp tục.

39.gif

Đặt mật khẩu cho tài khoản vừa tạo ở trên, nhấn phím Enter để tiếp tục.

40.gif

Gõ xác nhận mật khẩu lại 1 lần nữa, nhấn phím Enter để tiếp tục.

41.gif

Không dùng Proxy, Nhấn phím Enter để tiếp tục.

42.gif

Chọn Yes, nhấn phím Enter để tiếp tục.

43.gif

Quá trình cài đặt đã hoàn tất, nhấn phím Enter để khởi động lại máy.

44.gif

Gõ User name và Password bạn đã tạo ở trên khi Ubuntu hỏi để đăng nhập vào hệ thống. Ubuntu sau khi cài đặt, chạy lần đầu tiên sẽ có giao diện như trên.

Bạn có thể tải tài liệu trên với dạng file PDF tại đây : Hướng dẫn cài đặt Ubuntu Desktop 8.10 theo đĩa Alternate Desktop CD

Chúc các bạn thành công.

Liên quan

Cài đặt Ubuntu từ Live CD

Cài đặt phần mềm trên Ubuntu

Công cụ cá nhân